Chương I — Mệnh đề và tập hợp

Bài 3 — Các phép toán trên tập hợp

Toán · Lớp 10 · ~45 phút

Mục tiêu của bài học này

• Tính AB,AB,AA \cup B, A \cap B, A \ B với tập cho bằng liệt kê, tính chất, hoặc khoảng/đoạn. • Tìm phần bù của A trong tập vũ trụ U. • Đọc sơ đồ Venn và dùng |A \cup B| = |A| + |B| − |A \cap B|. • Giải bài toán thực tế hai nhóm bằng công thức đếm phần tử.

Nội dung / khái niệm chính

Hợp ABA \cup B gồm phần tử thuộc A hoặc B. Giao ABA \cap B gồm phần tử thuộc cả hai. Hiệu A \ B gồm phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. Phần bù của A trong U là các phần tử của U không thuộc A. Có thể hình dung bằng sơ đồ Venn: giao là vùng chồng, hiệu là phần A nằm ngoài B, phần bù là phần U ngoài A. Công thức hai tập: |A \cup B| = |A| + |B| − |A \cap B|. Ba tập có thêm các giao đôi và giao ba. De Morgan mức nhận biết: phần bù của hợp là giao các phần bù, và ngược lại.

Dạng bài

4 dạng bài · 11 cách ra đề.

  • Hợp, giao, hiệu

    4 cách ra đề

    Mục tiêu: Tính AB,AB,AA \cup B, A \cap B, A \ B đúng phần tử, kể cả khi A, B là khoảng/đoạn/nửa khoảng. Vì sao dạng này quan trọng: Ba phép này là xương sống của bài tập tập hợp. Nhầm hiệu với giao là lỗi phổ biến. Khi nào dùng: Đề hỏi hợp, giao, hiệu của hai tập cụ thể.

    Dấu hiệu nhận biết

    ,\cup , \cap, \ hoặc chữ hợp / giao / hiệu. Hai tập liệt kê hoặc cho bằng tính chất ngắn. Chưa hỏi phần bù hay sơ đồ phức.

  • Phần bù

    2 cách ra đề

    Mục tiêu: Tìm phần bù trong tập vũ trụ và nhận dạng De Morgan mức cơ bản. Vì sao dạng này quan trọng: Phần bù phụ thuộc U. Đổi U là đổi đáp án, dù A không đổi. Khi nào dùng: Đề cho U và hỏi ∁UA,A_U A, Ā, hoặc phần bù của hợp / giao.

    Dấu hiệu nhận biết

    Có tập vũ trụ U, kí hiệu ∁, Ā, Aᶜ. Hỏi phần tử thuộc U nhưng không thuộc A. Có thể hỏi phần bù của ABA \cup B hoặc ABA \cap B.

  • Số phần tử của hợp và giao

    3 cách ra đề

    Mục tiêu: Dùng công thức inclusion để đếm, không cộng trùng. Vì sao dạng này quan trọng: Nhiều bài thực tế (học sinh học môn, người thích môn thể thao) chỉ cho sĩ số từng nhóm và phần chung. Khi nào dùng: Đề cho |A|, |B|, |A \cap B| hoặc sơ đồ hai/ba vòng và hỏi một vùng.

    Dấu hiệu nhận biết

    Cho sĩ số, hỏi “bao nhiêu”, “ít nhất”, “cả hai”, “chỉ một”. Có công thức |A \cup B| hoặc sơ đồ Venn kèm số. Có thể 3 nhóm.

  • Biểu thức tập hợp

    2 cách ra đề

    Mục tiêu: Tính biểu thức kết hợp và đọc đúng từng vùng trên sơ đồ. Vì sao dạng này quan trọng: Đề hay trộn ngoặc: (AB)(A \cup B) \ C. Làm sai thứ tự phép toán là sai cả đáp án. Khi nào dùng: Có ngoặc, nhiều phép liên tiếp, hoặc hỏi một vùng tô trên Venn.

    Dấu hiệu nhận biết

    Biểu thức có ,\cup , \cap, \, phần bù xen lẫn. Hỏi vùng gạch sọc trên sơ đồ. Có ngoặc đơn.

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/cac-phep-toan-tren-tap-hop