Bài 3 — Các phép toán trên tập hợp

Hợp, giao, hiệu

Toán · Lớp 10

Mục tiêu

Tính AB,AB,AA \cup B, A \cap B, A \ B đúng phần tử, kể cả khi A, B là khoảng/đoạn/nửa khoảng.

Mô tả

Vì sao dạng này quan trọng: Ba phép này là xương sống của bài tập tập hợp. Nhầm hiệu với giao là lỗi phổ biến. Khi nào dùng: Đề hỏi hợp, giao, hiệu của hai tập cụ thể.

Dấu hiệu nhận biết

,\cup , \cap, \ hoặc chữ hợp / giao / hiệu. Hai tập liệt kê hoặc cho bằng tính chất ngắn. Chưa hỏi phần bù hay sơ đồ phức.

Cách ra đề

  • Tính hợp hai tập

    ABA \cup B lấy mọi phần tử xuất hiện ở ít nhất một tập. Phần tử chung chỉ viết một lần. Dấu hiệu nhận biết: hỏi hợp hoặc \cup. Khác giao: không đòi thuộc cả hai. Khác hiệu: không bỏ phần tử của B.

  • Tính giao hai tập

    ABA \cap B chỉ lấy phần tử thuộc cả A lẫn B. Không có phần tử chung thì giao là \emptyset. Dấu hiệu nhận biết: hỏi giao hoặc \cap. Khác hợp: chặt hơn. Khác hiệu: hiệu không cần phần tử phải thuộc B.

  • Tính hiệu hai tập

    A \ B lấy phần tử thuộc A và không thuộc B. Không giao hoán: A \ B khác B \ A nói chung. Dấu hiệu nhận biết: hỏi hiệu hoặc A \ B, A − B. Khác giao: phần tử chung bị loại. Khác hợp: không lấy phần tử chỉ có ở B.

  • Phép toán trên khoảng, đoạn, nửa khoảng

    Hợp/giao/hiệu hai khoảng (hoặc đoạn, nửa khoảng) viết lại thành một hoặc hai khoảng. Đầu mút phải giữ đúng ngoặc. Dấu hiệu nhận biết: A, B cho bằng (a; b), [a; b], … rồi hỏi \cup \cap \. Khác hợp/giao/hiệu liệt kê: không đếm phần tử rời, phải nhìn chồng lấn trên trục.

/lop-10/toan/cac-phep-toan-tren-tap-hop/hop-giao-hieu · /lop-10/toan