Chương V — Phương pháp tọa độ trong không gian

Bài 17 — Phương trình mặt cầu

Toán · Lớp 12 · ~30 phút

Nội dung bài học

Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x-a)^{2} + (y-b)^{2} + (z-c)^{2} = R^{2}. Dạng khai triển: x2+y2+z2+x^{2} + y^{2} + z^{2} + Dx + Ey + Fz + G = 0, với điều kiện D2+E2+F2−4G>0D^{2}+E^{2}+F^{2} - 4G > 0; tâm I(−D/2; −E/2; −F/2), R=(1/2)D2+E2+F2−4GR = (1/2)\sqrt{D^{2}+E^{2}+F^{2}-4G}. Khoảng cách từ tâm tới mặt phẳng so với R: d < R cắt theo đường tròn; d = R tiếp xúc; d > R không giao.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Phương trình mặt cầu

5 câu · tối đa 10 điểm

Tâm, bán kính, tiếp xúc.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R:

    • (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x-a)^{2}+(y-b)^{2}+(z-c)^{2}=R^{2}
    • ax+by+cz+d=0
    • x=x0+atx=x_{0}+at
    • y=ax2+bx+cy=ax^{2}+bx+c
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Nếu d(I,(P))=R thì mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu.

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Trong dạng x2+y2+z2+Dx+Ey+Fz+G=0x^{2}+y^{2}+z^{2}+Dx+Ey+Fz+G=0, tâm là:

    • (−D/2; −E/2; −F/2)
    • (D;E;F)
    • (D/2;E/2;F/2)
    • (0;0;0)
  4. Câu 4 · 2 điểm

    d(I,(P)) < R thì giao là:

    • một đường tròn
    • một điểm
    • rỗng
    • một đường thẳng
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Điều kiện có mặt cầu dạng khai triển: D2+E2+F2−4G>0D^{2}+E^{2}+F^{2}-4G > 0.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-12/toan/bai-17-phuong-trinh-mat-cau