Chương V — Phương pháp tọa độ trong không gian

Bài 16 — Công thức tính góc trong không gian

Toán · Lớp 12 · ~30 phút

Nội dung bài học

Góc giữa hai đường có chỉ phương u⃗,v⃗\vec{u}, \vec{v}: cos⁡φ=∣u⃗⋅v⃗∣/(∣u⃗∣∣v⃗∣)\cos \varphi = |\vec{u} \cdot \vec{v}| / (|\vec{u}| |\vec{v}|). Góc giữa đường (chỉ phươngu⃗)ng \vec{u}) và mặt phẳng (pháp tuyếnn⃗)n \vec{n}): sin⁡φ=∣u⃗⋅n⃗∣/(∣u⃗∣∣n⃗∣)\sin \varphi = |\vec{u} \cdot \vec{n}| / (|\vec{u}| |\vec{n}|). Góc giữa hai mặt phẳng (pháp tuyếnn1⃗,n2⃗)n n_{1}⃗, n_{2}⃗): cos⁡φ=∣n1⃗⋅n2⃗∣/(∣n1⃗∣∣n2⃗∣)\cos \varphi = |n_{1}⃗ \cdot n_{2}⃗| / (|n_{1}⃗| |n_{2}⃗|). Hai đường (hai mặt) vuông góc khi tích vô hướng chỉ phương (pháp tuyến) bằng 0.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Góc trong không gian

5 câu · tối đa 10 điểm

Đường–đường, đường–mặt, mặt–mặt.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Góc giữa hai đường (u⃗,v⃗):cos⁡φ=(\vec{u},\vec{v}): \cos \varphi =

    • ∣u⃗⋅v⃗∣/(∣u⃗∣∣v⃗∣)|\vec{u}\cdot \vec{v}|/(|\vec{u}||\vec{v}|)
    • u⃗⋅v⃗\vec{u}\cdot \vec{v}
    • ∣u⃗×v⃗∣|\vec{u}\times \vec{v}|
    • |u⃗|+|v⃗|
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Góc giữa đường (u⃗)(\vec{u}) và mặt (n⃗):sin⁡φ=∣u⃗⋅n⃗∣/(∣u⃗∣∣n⃗∣)(\vec{n}): \sin \varphi = |\vec{u}\cdot \vec{n}|/(|\vec{u}||\vec{n}|).

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Góc giữa hai mặt phẳng dùng:

    • pháp tuyến của hai mặt
    • chỉ phương bất kì
    • tâm mặt cầu
    • trung điểm
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Hai mặt vuông góc khi:

    • n1⃗⋅n2⃗=0n_{1}⃗ \cdot n_{2}⃗ = 0
    • n1⃗=n2⃗n_{1}⃗ = n_{2}⃗
    • d=0
    • R=0
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Góc giữa hai đường thẳng trong KG luôn lấy trong [0°;90°].

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-12/toan/bai-16-cong-thuc-goc-kg