Chương V — Phương pháp tọa độ trong không gian

Bài 15 — Phương trình đường thẳng trong không gian

Toán · Lớp 12 · ~30 phút

Nội dung bài học

Đường thẳng qua M0(x0;y0;z0)M_{0}(x_{0};y_{0};z_{0}) với chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec{u}=(a;b;c): Tham số: x=x0+x = x_{0} + at; y=y0+y = y_{0} + bt; z=z0+z = z_{0} + ct. Chính tắc (a,b,c≠0):(x−x0)/a=(y−y0)/b=(z−z0)/c(a,b,c \ne 0): (x-x_{0})/a = (y-y_{0})/b = (z-z_{0})/c. Qua hai điểm A, B: lấy u⃗=AB⃗\vec{u} = A\vec{B}. Vị trí tương đối đường–đường / đường–mặt dựa vào chỉ phương và pháp tuyến.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Phương trình đường thẳng KG

5 câu · tối đa 10 điểm

Tham số và chính tắc.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Đường thẳng qua M0M_{0} với chỉ phương (a;b;c) có dạng tham số:

    • x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ctx=x_{0}+at, y=y_{0}+bt, z=z_{0}+ct
    • ax+by+cz+d=0
    • x2+y2+z2=R2x^{2}+y^{2}+z^{2}=R^{2}
    • y=mx+n
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Chỉ phương của đường qua A, B có thể lấy AB⃗.

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Dạng chính tắc (a,b,c≠0)(a,b,c\ne 0) là:

    • (x−x0)/a=(y−y0)/b=(z−z0)/c(x-x_{0})/a=(y-y_{0})/b=(z-z_{0})/c
    • ax+by+cz=0
    • x=a,y=b,z=c
    • chỉ một phương trình
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Vectơ chỉ phương dùng để:

    • xác định hướng đường thẳng
    • làm pháp tuyến mặt cầu
    • tính IQR
    • tính nguyên hàm
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Phương trình đường thẳng trong KG luôn viết được bằng một phương trình bậc nhất duy nhất giống mặt phẳng.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-12/toan/bai-15-phuong-trinh-duong-thang-kg