Chương V — Phương pháp tọa độ trong không gian

Bài 14 — Phương trình mặt phẳng

Toán · Lớp 12 · ~30 phút

Nội dung bài học

Phương trình tổng quát mặt phẳng: ax + by + cz +d=0(a2+b2+c2≠0)+ d = 0 (a^{2}+b^{2}+c^{2} \ne 0). Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b;c)\vec{n} = (a; b; c). Mặt phẳng qua M0(x0;y0;z0)M_{0}(x_{0};y_{0};z_{0}) với pháp tuyến n⃗\vec{n}: a(x−x0)+b(y−y0)+c(z−z0)=0a(x-x_{0}) + b(y-y_{0}) + c(z-z_{0}) = 0. Có thể lập phương trình khi biết: • một điểm và pháp tuyến; • ba điểm không thẳng hàng; • một điểm và hai vectơ chỉ phương không cùng phương.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Phương trình mặt phẳng

5 câu · tối đa 10 điểm

Pháp tuyến và lập PT.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Pháp tuyến của ax+by+cz+d=0 là:

    • (a;b;c)
    • (d;0;0)
    • (−b;a;0)
    • (1;1;1)
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Mặt phẳng qua M0M_{0} với pháp tuyến n⃗:a(x−x0)+b(y−y0)+c(z−z0)=0\vec{n}: a(x-x_{0})+b(y-y_{0})+c(z-z_{0})=0.

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Ba điểm không thẳng hàng xác định:

    • một mặt phẳng
    • một đường thẳng
    • một mặt cầu duy nhất luôn
    • không xác định gì
  4. Câu 4 · 2 điểm

    ax+by+cz+d=0 yêu cầu:

    • a2+b2+c2≠0a^{2}+b^{2}+c^{2} \ne 0
    • d≠0d \ne 0
    • a=b=c=0
    • d=1
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Mọi mặt phẳng đều có duy nhất một vectơ pháp tuyến đơn vị hướng dương cố định theo quy ước bài toán.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-12/toan/bai-14-phuong-trinh-mat-phang