Chương II — Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Bài 7 — Lập phương của một tổng hay một hiệu

Toán · Lớp 8 · ~22 phút

Nội dung bài học

(A±B)3=A3±3A2B+3AB2±B3(A\pm B)^{3}=A^{3}\pm 3A^{2}B+3AB^{2}\pm B^{3}.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Lập phương của một tổng hay một hiệu

5 câu · tối đa 10 điểm

Kiểm tra nhanh kiến thức Lập phương của một tổng hay một hiệu.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Chủ đề chính của bài học là:

    • Lập phương của một tổng hay một hiệu
    • Khái niệm khác
    • Công thức / phát biểu sai
    • Không thuộc nội dung bài
  2. Câu 2 · 2 điểm

    (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3(A+B)^{3} = A^{3} + 3A^{2}B + 3AB^{2} + B^{3}

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Khẳng định nào đúng?

    • (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3(A+B)^{3} = A^{3} + 3A^{2}B + 3AB^{2} + B^{3}
    • Khái niệm khác
    • Công thức / phát biểu sai
    • Không thuộc nội dung bài
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Lập phương của một tổng hay một hiệu không thuộc chương trình Toán lớp 8.

    • Đúng
    • Sai
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Khi học bài này, học sinh cần nắm:

    • (A±B)3=A3±3A2B+3AB2±B3(A\pm B)^{3}=A^{3}\pm 3A^{2}B+3AB^{2}\pm B^{3}.
    • Khái niệm khác
    • Công thức / phát biểu sai
    • Bỏ qua mọi định nghĩa

Đường dẫn chính: /lop-8/toan/bai-7-lap-phuong-cua-mot-tong-hay-mot-hieu