Chương VI — Xác suất có điều kiện

Bài 19 — Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Toán · Lớp 12 · ~35 phút

Nội dung bài học

Nếu {B_{1},…,Bₙ} là một phân hoạch của Ω\Omega và P(Bi)>0P(B_i)>0 thì P(A)=ΣP(Bi)P(A∣Bi)P(A) = \Sigma P(B_i) P(A|B_i) (công thức xác suất toàn phần). Công thức Bayes: P(Bk∣A)=[P(Bk)P(A∣Bk)]/P(A)P(B_k|A) = [P(B_k) P(A|B_k)] / P(A). Sơ đồ hình cây / bảng 2×22\times 2 hỗ trợ tính toán. Ứng dụng: y tế (độ nhạy–độ đặc hiệu xét nghiệm), kiểm soát chất lượng, ra quyết định rủi ro.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Toàn phần và Bayes

5 câu · tối đa 10 điểm

Phân hoạch và cập nhật xác suất.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Công thức xác suất toàn phần tính:

    • P(A) qua phân hoạch Bi{B_i}
    • chỉ P(A|B)
    • đạo hàm
    • tiệm cận
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Bayes dùng để tính P(Bk∣A)P(B_k|A) từ P(A∣Bk)P(A|B_k) và P(Bk)P(B_k).

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    P(Bk∣A)=P(B_k|A) =

    • [P(Bk)P(A∣Bk)]/P(A)[P(B_k)P(A|B_k)]/P(A)
    • P(A)/P(Bk)P(A)/P(B_k)
    • P(A∩Bk)P(A\cap B_k)
    • P(Bk)+P(A)P(B_k)+P(A)
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Sơ đồ hình cây thường hỗ trợ:

    • tính toàn phần / Bayes
    • vẽ parabol
    • khảo sát tiệm cận
    • tính thể tích xoay
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Một phân hoạch của Ω\Omega gồm các biến cố đôi một xung khắc và hợp bằng Ω\Omega.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-12/toan/bai-19-bayes-xac-suat-toan-phan