Chương I — Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Bài 3 — Hàm số lượng giác

Toán · Lớp 11 · ~35 phút

Nội dung bài học

Hàm số chẵn: f(−x) = f(x); hàm lẻ: f(−x) = −f(x). Hàm tuần hoàn chu kì T > 0: f(x + T) = f(x) với mọi x thuộc TXĐ. y = sin x: TXĐ =R= \mathbb{R}; TGT = [−1; 1]; lẻ; chu kì 2π2\pi; đồng biến trên [−π/2+2kπ;π/2+2kπ][-\pi /2 + 2k\pi ; \pi /2 + 2k\pi ]. y = cos x: TXĐ =R= \mathbb{R}; TGT = [−1; 1]; chẵn; chu kì 2π2\pi. y = tan x: TXĐ =R= \mathbb{R} \ π/2+kπ{\pi /2 + k\pi }; TGT =R= \mathbb{R}; lẻ; chu kì π\pi. y = cot x: TXĐ =R= \mathbb{R} \ kπ{k\pi }; TGT =R= \mathbb{R}; lẻ; chu kì π\pi. Đồ thị sin/cos là đường sóng; tan/cot có tiệm cận đứng tại điểm loại khỏi TXĐ. Ứng dụng: dao động điều hòa s=Asin⁡(ωt+φ)s = A \sin(\omega t + \varphi ) trong Vật lí.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Hàm số lượng giác

5 câu · tối đa 10 điểm

TXĐ, chu kì, chẵn/lẻ.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Chu kì cơ bản của y = sin x là:

    • 2π2\pi
    • π\pi
    • π/2\pi /2
    • 4π4\pi
  2. Câu 2 · 2 điểm

    y = cos x là hàm chẵn.

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    TXĐ của y = tan x là:

    • R\mathbb{R} \ π/2+kπ{\pi /2 + k\pi }
    • R\mathbb{R}
    • R\mathbb{R} \ kπ{k\pi }
    • [−1;1]
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Tập giá trị của y = sin x là:

    • [−1; 1]
    • R\mathbb{R}
    • (0;1)
    • [0;1]
  5. Câu 5 · 2 điểm

    y = tan x có chu kì π\pi.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-11/toan/bai-3-ham-so-luong-giac