Chương VII — Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Bài 19 — Phương trình đường thẳng

Toán · Lớp 10 · ~30 phút

Nội dung bài học

Phương trình tổng quát: ax + by +c=0(a2+b2≠0)+ c = 0 (a^{2} + b^{2} \ne 0). Vectơ pháp tuyến: n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b); vectơ chỉ phương: u⃗=\vec{u} = (−b; a). Phương trình tham số qua điểm M0(x0;y0)M_{0}(x_{0}; y_{0}) với chỉ phương u⃗=(u1;u2)\vec{u} = (u_{1}; u_{2}): x=x0+tu1x = x_{0} + t u_{1} y=y0+tu2y = y_{0} + t u_{2} Cách lập phương trình: • Biết điểm và pháp tuyến n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b): a(x−x0)+b(y−y0)=0a(x - x_{0}) + b(y - y_{0}) = 0. • Biết điểm và chỉ phương u⃗=(u1;u2):(x−x0)/u1=(y−y0)/u2(u1,u2≠0)\vec{u} = (u_{1}; u_{2}): (x - x_{0})/u_{1} = (y - y_{0})/u_{2} (u_{1}, u_{2} \ne 0). • Biết hai điểm A, B: dùng AB⃗A\vec{B} làm chỉ phương. Đồ thị hàm số bậc nhất y = mx + n là đường thẳng (dạng riêng của phương trình tổng quát).

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Phương trình đường thẳng

5 câu · tối đa 10 điểm

Tổng quát, tham số, pháp tuyến.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Vectơ pháp tuyến của ax + by + c = 0 là:

    • (a; b)
    • (−b; a)
    • (b; a)
    • (c; 0)
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Vectơ chỉ phương của ax + by + c = 0 có thể lấy (−b; a).

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Đường thẳng qua (1; 2) với pháp tuyến (2; −1) có phương trình:

    • 2(x − 1) − (y − 2) = 0
    • 2x − y = 0
    • x + 2y = 0
    • (x − 1)/2 = (y − 2)/(−1)
  4. Câu 4 · 2 điểm

    y = 2x − 1 viết dạng tổng quát là:

    • 2x − y − 1 = 0
    • 2x + y − 1 = 0
    • x − 2y − 1 = 0
    • 2x − y + 1 = 0
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Phương trình tham số luôn chứa tham số t.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/bai-19-phuong-trinh-duong-thang