Chương VI — Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài 16 — Hàm số bậc hai

Toán · Lớp 10 · ~35 phút

Nội dung bài học

Hàm số bậc hai: y=ax2+y = ax^{2} + bx +c(a≠0)+ c (a \ne 0). Đồ thị là parabol: • a > 0: bề lõm hướng lên; a < 0: bề lõm hướng xuống. • Đỉnh I(−b/(2a);−Δ/(4a))I(-b/(2a); -\Delta /(4a)), với Δ=b2−\Delta = b^{2} - 4ac. • Trục đối xứng: x = −b/(2a). Bảng biến thiên: hàm nghịch biến rồi đồng biến (a > 0), hoặc ngược lại (a < 0). GTLN/GTNN trên R\mathbb{R}: • a > 0: có GTNN =−Δ/(4a)= -\Delta /(4a) tại x = −b/(2a); không có GTLN. • a < 0: có GTLN =−Δ/(4a)= -\Delta /(4a); không có GTNN. Ứng dụng: quỹ đạo ném xiên, dạng cầu/cổng parabol, bài toán tối ưu đơn giản.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Hàm số bậc hai

5 câu · tối đa 10 điểm

Parabol, đỉnh, GTLN/GTNN.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Đồ thị của y=ax2+y = ax^{2} + bx +c(a≠0)+ c (a \ne 0) là:

    • Parabol
    • Đường thẳng
    • Đường tròn
    • Elip
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Hoành độ đỉnh của y=ax2+y = ax^{2} + bx + c là:

    • −b/(2a)
    • b/(2a)
    • −c/a
    • Δ/2a\Delta /2a
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Nếu a > 0 thì hàm số bậc hai có giá trị nhỏ nhất trên R\mathbb{R}.

    • Đúng
    • Sai
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Trục đối xứng của y=x2−4x+3y = x^{2} - 4x + 3 là:

    • x = 2
    • x = −2
    • x = 3
    • x = 1
  5. Câu 5 · 2 điểm

    GTNN của y=x2−4x+3y = x^{2} - 4x + 3 trên R\mathbb{R} bằng:

    • −1
    • 3
    • 0
    • 1

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/bai-16-ham-so-bac-hai