Chương VI — Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài 15 — Hàm số

Toán · Lớp 10 · ~30 phút

Nội dung bài học

Hàm số f:D→Rf: D \to \mathbb{R} gán mỗi x∈Dx \in D với đúng một giá trị y = f(x). D gọi là tập xác định; tập các giá trị f(x) gọi là tập giá trị. Đồ thị của y = f(x) là tập điểm (x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ. Đồng biến trên K:x1<x2⇒f(x1)<f(x2)K: x_{1} < x_{2} \Rightarrow f(x_{1}) < f(x_{2}). Nghịch biến trên K:x1<x2⇒f(x1)>f(x2)K: x_{1} < x_{2} \Rightarrow f(x_{1}) > f(x_{2}). Đặc trưng hình học: • Đồng biến: đồ thị «đi lên» khi x tăng. • Nghịch biến: đồ thị «đi xuống» khi x tăng. Ứng dụng: mô hình cước điện thoại, giá taxi theo quãng đường (hàm ghép bậc nhất).

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Hàm số

5 câu · tối đa 10 điểm

Tập xác định, đồng biến, nghịch biến.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Tập xác định của f(x)=x−1f(x) = \sqrt{x - 1} là:

    • [1;+∞)[1; +\infty )
    • (1;+∞)(1; +\infty )
    • R\mathbb{R}
    • (−∞;1](-\infty ; 1]
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Hàm đồng biến trên K khi x1<x2⇒f(x1)<f(x2)x_{1} < x_{2} \Rightarrow f(x_{1}) < f(x_{2}).

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Đồ thị hàm nghịch biến «đi theo hướng» nào khi x tăng?

    • Đi xuống
    • Đi lên
    • Nằm ngang
    • Thành đường tròn
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Tập xác định của f(x) = 1/(x − 2) là:

    • R\mathbb{R} \ {2}
    • R\mathbb{R}
    • {2}
    • [2;+∞)[2; +\infty )
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Mỗi x thuộc tập xác định ứng với đúng một giá trị f(x).

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/bai-15-ham-so