Chương IV — Vectơ

Bài 11 — Tích vô hướng của hai vectơ

Toán · Lớp 10 · ~30 phút

Nội dung bài học

Tích vô hướng: a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣cos⁡φ\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| |\vec{b}| \cos \varphi, trong đó φ\varphi là góc giữa hai vectơ (0∘≤φ≤180∘)(0^{\circ} \le \varphi \le 180^{\circ}). Theo tọa độ: nếu a⃗=(a1;a2),b⃗=(b1;b2)\vec{a} = (a_{1}; a_{2}), \vec{b} = (b_{1}; b_{2}) thì a⃗⋅b⃗=a1b1+a2b2\vec{a} \cdot \vec{b} = a_{1}b_{1} + a_{2}b_{2}. Hệ quả quan trọng: • a⃗\vec{a} ⊥ b⃗⇔a⃗⋅b⃗=0(a⃗,b⃗≠0⃗)\vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0 (\vec{a}, \vec{b} \ne 0⃗). • cos⁡φ=(a⃗⋅b⃗)/(∣a⃗∣∣b⃗∣)\cos \varphi = (\vec{a} \cdot \vec{b}) / (|\vec{a}| |\vec{b}|). • ∣a⃗∣2=a⃗⋅a⃗|\vec{a}|^{2} = \vec{a} \cdot \vec{a}. Tính chất: giao hoán; phân phối với cộng; (ka⃗)⋅b⃗=k(a⃗⋅b⃗)(k \vec{a}) \cdot \vec{b} = k (\vec{a} \cdot \vec{b}). Ứng dụng: chứng minh vuông góc, tính góc, tìm tập hợp điểm (đường tròn, đường thẳng).

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Tích vô hướng

5 câu · tối đa 10 điểm

Vuông góc và góc giữa hai vectơ.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    a⃗=(1;2),b⃗=(3;−1).a⃗⋅b⃗\vec{a} = (1; 2), \vec{b} = (3; -1). \vec{a} \cdot \vec{b} bằng:

    • 1
    • 5
    • −1
    • 0
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Hai vectơ khác không vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    cos⁡φ=\cos \varphi =

    • (a⃗⋅b⃗)/(∣a⃗∣∣b⃗∣)(\vec{a} \cdot \vec{b}) / (|\vec{a}| |\vec{b}|)
    • |a⃗| |b⃗|
    • a⃗ + b⃗
    • |a⃗| / |b⃗|
  4. Câu 4 · 2 điểm

    a⃗ = (2; 0), b⃗ = (0; 3). Góc giữa a⃗ và b⃗ là:

    • 90°
    • 0°
    • 45°
    • 180°
  5. Câu 5 · 2 điểm

    ∣a⃗∣2=a⃗⋅a⃗|\vec{a}|^{2} = \vec{a} \cdot \vec{a}.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/bai-11-tich-vo-huong