Chương V — Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Bài 12 — Số gần đúng và sai số

Toán · Lớp 10 · ~25 phút

Nội dung bài học

Số gần đúng a của số đúng A thỏa |A − a| đủ nhỏ theo yêu cầu. Sai số tuyệt đối: Δa=\Delta a = |A − a|. Nếu biết cận trên δa\delta _a của sai số tuyệt đối: Δa≤δa\Delta a \le \delta _a, viết A=a±δaA = a \pm \delta _a. Sai số tương đối: δa/\delta _a / |a| (thường viết dạng %). Làm tròn: quy tắc làm tròn thông thường theo chữ số đáng tin. Máy tính cầm tay hỗ trợ tính toán với số gần đúng. Ví dụ: đo chiều dài được 12,3 cm với sai số không quá 0,05 cm ⇒\Rightarrow viết 12,3±0,05(cm)12,3 \pm 0,05 (cm); sai số tương đối ≈ 0,05/12,3 ≈ 0,4%.

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Số gần đúng và sai số

5 câu · tối đa 10 điểm

Sai số tuyệt đối và tương đối.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Sai số tuyệt đối của số gần đúng a đối với A là:

    • |A − a|
    • A − a
    • |A|/|a|
    • A + a
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Sai số tương đối thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm.

    • Đúng
    • Sai
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Đo được 10,0 cm với δa=0,1\delta _a = 0,1 cm. Sai số tương đối gần bằng:

    • 1%
    • 0,1%
    • 10%
    • 0,01%
  4. Câu 4 · 2 điểm

    Kí hiệu A=a±δaA = a \pm \delta _a nghĩa là:

    • |A − a| ≤δa\le \delta _a
    • A=a+δaA = a + \delta _a
    • A=a−δaA = a - \delta _a
    • A=δaA = \delta _a
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Làm tròn luôn làm tăng sai số tuyệt đối lên gấp đôi.

    • Đúng
    • Sai

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/bai-12-so-gan-dung-sai-so