Bài 1 — Mệnh đề

Phủ định mệnh đề

Toán · Lớp 10

Mục tiêu

Viết đúng mệnh đề phủ định và tránh phủ định “cả nhà” sang cực đoan.

Mô tả

Vì sao dạng này quan trọng: Phủ định sai lượng từ hoặc sai “và/hoặc” là lỗi rất hay gặp khi chứng minh phản chứng. Khi nào dùng: Đề bảo viết phủ định, chọn câu phủ định đúng, hoặc hỏi ¬P\neg P.

Dấu hiệu nhận biết

Đề cho một khẳng định và hỏi mệnh đề phủ định. Có thể có “và”, “hoặc”, “mọi”, “tồn tại”, “không”. Thường có chữ «phủ định», «mệnh đề phủ định», kí hiệu ¬\neg hoặc gạch trên.

Cách ra đề

  • Phủ định mệnh đề đơn

    P là một khẳng định đơn. Phủ định là câu nói ngược đúng/sai của P, không thêm điều kiện mới. Dấu hiệu nhận biết: một mệnh đề, không “và/hoặc”, không lượng từ. Khác phủ định và/hoặc: không đổi chỗ liên từ. Khác phủ định lượng từ: không đụng “mọi” / “tồn tại”.

  • Phủ định mệnh đề và / hoặc

    ¬(P\neg (P∧ Q) ¬P\Leftrightarrow \neg P¬Q;¬(P\neg Q; \neg (P∨ Q) ¬P\Leftrightarrow \neg P¬Q\neg Q. Đổi “và” thành “hoặc” và ngược lại. Dấu hiệu nhận biết: câu gốc có “và” hoặc “hoặc” nối hai khẳng định. Khác phủ định đơn: phải đổi liên từ. Khác lượng từ: chưa đụng “mọi” / “tồn tại”.

  • Phủ định lượng từ “với mọi” / “tồn tại”

    Phủ định “với mọi” là “tồn tại một đối tượng không…”; phủ định “tồn tại” là “mọi đối tượng đều không…”. Dấu hiệu nhận biết: câu có “mọi”, “với mọi”, “tồn tại”, “có một”, ,\forall , \exists. Khác hai kiểu trên: chỗ dễ sai là đổi lượng từ, không chỉ thêm chữ “không” vào vị ngữ.

/lop-10/toan/menh-de/phu-dinh-menh-de · /lop-10/toan