Chương I — Mệnh đề và tập hợp

Bài 1 — Mệnh đề

Toán · Lớp 10 · ~40 phút

Mục tiêu của bài học này

• Nhận ra câu nào là mệnh đề (có thể nói đúng hoặc sai) và câu nào không. • Xét được một mệnh đề đã cho là đúng hay sai. • Viết được mệnh đề phủ định, kể cả khi câu có “và”, “hoặc”, “với mọi”, “tồn tại”. • Đọc mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo / phản đảo, tương đương, và nhận điều kiện cần, đủ, cần và đủ. • Đọc lượng từ “với mọi” / “tồn tại” và xét câu có lượng từ đúng hay sai.

Nội dung / khái niệm chính

Mệnh đề là câu khẳng định mà ta có thể nói đúng hoặc sai, không vừa đúng vừa sai. Câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán không phải mệnh đề. Câu chứa biến chưa có chân lý cho đến khi thay số hoặc gắn lượng từ “với mọi” / “tồn tại”. Phủ định của P, kí hiệu ¬P\neg P hoặc \overline{P}, đảo giá trị đúng/sai của P. P⇒QP \Rightarrow Q đúng khi không xảy ra trường hợp P đúng mà Q sai. Mệnh đề đảo là Q⇒PQ \Rightarrow P; mệnh đề phản đảo là ¬Q⇒¬P\neg Q \Rightarrow \neg P (cùng chân lý với P⇒P \Rightarrow Q). P đủ để có Q nghĩa là P⇒Q.PP \Rightarrow Q. P cần để có Q nghĩa là Q⇒P.PQ \Rightarrow P. P cần và đủ cho Q nghĩa là P⇔QP \Leftrightarrow Q.

Dạng bài

5 dạng bài · 16 cách ra đề.

  • Nhận diện mệnh đề

    4 cách ra đề

    Mục tiêu: Phân biệt câu là mệnh đề, câu không phải mệnh đề, câu chứa biến chưa có chân lý, rồi xét mệnh đề đã cho đúng hay sai. Vì sao dạng này quan trọng: Nếu em nhầm câu hỏi hay câu chứa biến thành mệnh đề, mọi bước phủ định / kéo theo phía sau đều sai chỗ. Khi nào dùng: Đề hỏi “câu nào là mệnh đề”, “câu nào có giá trị đúng/sai”, hoặc “câu nào chứa biến”.

    Dấu hiệu nhận biết

    Đề đưa vài câu tiếng Việt hoặc câu toán và hỏi câu nào là mệnh đề. Có thể xuất hiện câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm, hoặc câu có chữ x, n, a. Thường có chữ «mệnh đề», «đúng/sai», «chứa biến».

  • Phủ định mệnh đề

    3 cách ra đề

    Mục tiêu: Viết đúng mệnh đề phủ định và tránh phủ định “cả nhà” sang cực đoan. Vì sao dạng này quan trọng: Phủ định sai lượng từ hoặc sai “và/hoặc” là lỗi rất hay gặp khi chứng minh phản chứng. Khi nào dùng: Đề bảo viết phủ định, chọn câu phủ định đúng, hoặc hỏi ¬P\neg P.

    Dấu hiệu nhận biết

    Đề cho một khẳng định và hỏi mệnh đề phủ định. Có thể có “và”, “hoặc”, “mọi”, “tồn tại”, “không”. Thường có chữ «phủ định», «mệnh đề phủ định», kí hiệu ¬\neg hoặc gạch trên.

  • Mệnh đề kéo theo

    3 cách ra đề

    Mục tiêu: Đọc P⇒QP \Rightarrow Q, tách giả thiết–kết luận, và viết đúng mệnh đề đảo / phản đảo. Vì sao dạng này quan trọng: Hầu hết định lí lớp 10 viết dạng “nếu… thì…”. Đảo chiều kéo theo là lỗi chứng minh kinh điển. Khi nào dùng: Đề hỏi P⇒QP \Rightarrow Q đúng hay sai, viết giả thiết kết luận, hoặc tìm mệnh đề đảo / phản đảo.

    Dấu hiệu nhận biết

    Có “nếu… thì…”, “kéo theo”, “suy ra”, kí hiệu ⇒\Rightarrow. Hỏi giả thiết, kết luận, mệnh đề đảo, mệnh đề phản đảo. Có thể cho bảng chân lý ngắn hoặc một tình huống số.

  • Điều kiện cần và đủ

    4 cách ra đề

    Mục tiêu: Nhận điều kiện đủ, điều kiện cần, điều kiện cần và đủ, và mệnh đề tương đương từ một kéo theo hoặc P⇔QP \Leftrightarrow Q. Vì sao dạng này quan trọng: Đề lớp 10 hay hỏi “điều kiện nào đủ”, “điều kiện nào cần”. Nhầm chiều là mất điểm cả câu. Khi nào dùng: Đề dùng chữ “cần”, “đủ”, “cần và đủ”, “khi và chỉ khi”, hoặc P⇔QP \Leftrightarrow Q.

    Dấu hiệu nhận biết

    Có chữ «điều kiện cần», «điều kiện đủ», «cần và đủ», «khi và chỉ khi». Có thể cho P⇒QP \Rightarrow Q rồi hỏi P là đủ hay cần cho Q. Tình huống thường gắn chia hết, số chẵn/lẻ, nghiệm phương trình.

  • Lượng từ mọi và tồn tại

    2 cách ra đề

    Mục tiêu: Đọc câu có “với mọi” / “tồn tại” và xét câu đó đúng hay sai, trước khi sang phủ định lượng từ. Vì sao dạng này quan trọng: Lượng từ đổi một câu chứa biến thành mệnh đề. Em phải biết cần phản ví dụ hay một ví dụ trước khi phủ định. Khi nào dùng: Đề cho câu có “mọi”, “với mọi”, “tồn tại”, “có một”, ∀,∃\forall , \exists và hỏi đúng/sai hoặc chọn cách đọc.

    Dấu hiệu nhận biết

    Có “mọi”, “với mọi”, “tồn tại”, “có ít nhất một”, ∀,∃\forall , \exists. Hỏi câu có lượng từ đúng hay sai, không hỏi viết phủ định. Có thể cho miền số (N,Z,R)(\mathbb{N}, \mathbb{Z}, \mathbb{R}) kèm một tính chất.

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/menh-de