Bài 1 — Mệnh đề

Nhận diện mệnh đề

Toán · Lớp 10

Mục tiêu

Phân biệt câu là mệnh đề, câu không phải mệnh đề, câu chứa biến chưa có chân lý, rồi xét mệnh đề đã cho đúng hay sai.

Mô tả

Vì sao dạng này quan trọng: Nếu em nhầm câu hỏi hay câu chứa biến thành mệnh đề, mọi bước phủ định / kéo theo phía sau đều sai chỗ. Khi nào dùng: Đề hỏi “câu nào là mệnh đề”, “câu nào có giá trị đúng/sai”, hoặc “câu nào chứa biến”.

Dấu hiệu nhận biết

Đề đưa vài câu tiếng Việt hoặc câu toán và hỏi câu nào là mệnh đề. Có thể xuất hiện câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm, hoặc câu có chữ x, n, a. Thường có chữ «mệnh đề», «đúng/sai», «chứa biến».

Biến thể

  • Câu có giá trị đúng hoặc sai

    10 câu đã xuất bản

    Câu khẳng định cụ thể, không còn biến tự do. Em chỉ việc nói đúng hoặc sai. Dấu hiệu nhận biết: không có dấu hỏi, không ra lệnh, mọi chữ số / đối tượng đã rõ. Khác câu không phải mệnh đề: ở đây có chân lý. Khác câu chứa biến: không còn ẩn cần thay.

  • Câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm

    10 câu đã xuất bản

    Câu hỏi, câu khiến, câu cảm thán không có giá trị đúng/sai nên không phải mệnh đề. Dấu hiệu nhận biết: dấu hỏi, động từ mệnh lệnh (hãy, tính, chứng minh…), dấu cảm. Khác câu có chân lý: không kết luận đúng/sai được. Khác câu chứa biến: lỗi ở kiểu câu, không phải ở biến.

  • Câu chứa biến

    10 câu đã xuất bản

    Câu có biến (x, n, a…) chưa phải mệnh đề cho đến khi thay số hoặc gắn “với mọi” / “tồn tại”. Dấu hiệu nhận biết: còn ẩn tự do; đề hỏi “đã là mệnh đề chưa”. Khác câu có chân lý: chưa gán giá trị thì chưa đúng/sai. Khác câu hỏi: đây vẫn là khẳng định, chỉ thiếu giá trị biến.

Câu mẫu

Câu có giá trị đúng hoặc sai

Câu «3 + 8 = 11» thuộc loại nào?

  • Là mệnh đề đúng.
  • Không phải mệnh đề, vì quá hiển nhiên.
  • Là câu chứa biến, vì còn phép tính.
  • Không phải mệnh đề, vì chưa viết lời chứng minh.

/lop-10/toan/menh-de/nhan-dien-menh-de · /lop-10/toan