Bài 2 — Hàm số bậc hai

Tìm đỉnh và trục đối xứng

Toán · Lớp 10

Mục tiêu

tìm tọa độ đỉnh và phương trình trục đối xứng của parabol.

Mô tả

Vì sao dạng này quan trọng: đỉnh cho biết giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trên R\mathbb{R}; trục đối xứng cho biết parabol được «gấp đôi» qua đường nào. Khi nào dùng: đề hỏi đỉnh, trục đối xứng, hoành độ/tung độ đỉnh, hoặc điểm mà đồ thị quay đầu — chưa cần vẽ hết parabol.

Dấu hiệu nhận biết

Đề cho hàm bậc hai và hỏi đỉnh, trục đối xứng, hoành độ đỉnh, hoặc tung độ đỉnh. Có thể viết sẵn ax2+ax^{2} + bx + c, viết dạng a(x−h)2+ka(x - h)^{2} + k, hoặc viết biểu thức còn phải thu gọn. Thường xuất hiện chữ «đỉnh», «trục đối xứng», «parabol», «điểm thấp nhất / cao nhất».

Cách ra đề

  • Dạng ax² + bx + c

    Hàm đã ở dạng khai triển y=ax2+y = ax^{2} + bx +c(a≠0)+ c (a \ne 0). Đọc a, b, c rồi dùng x = −b / (2a). Dấu hiệu nhận biết: thấy ngay ba hệ số, không còn ngoặc cần khai triển. Khác biến thể thu gọn: không phải biến đổi trước. Khác dạng đỉnh: chưa đọc được (h; k) bằng mắt, phải tính −b / (2a).

  • Biểu thức cần thu gọn

    Biểu thức còn tổng, tích hoặc nhân phân phối. Phải thu gọn về ax2+ax^{2} + bx + c rồi mới tìm đỉnh. Dấu hiệu nhận biết: có ngoặc, có hai đa thức cộng/trừ, hoặc hệ số viết tách (ví dụ2(x2−3x))2(x^{2} - 3x)). Khác dạng ax2+ax^{2} + bx + c: nếu áp dụng −b / (2a) ngay trên biểu thức chưa gọn sẽ lấy sai a, b. Khác dạng đỉnh: đây chưa phải a(x−h)2+ka(x - h)^{2} + k.

  • Dạng a(x − h)² + k

    Hàm viết sẵn y=a(x−h)2+ky = a(x - h)^{2} + k. Đỉnh là (h; k), trục đối xứng là x = h. Dấu hiệu nhận biết: có bình phương một nhị thức, cộng/trừ một hằng số bên ngoài. Khác hai biến thể kia: không cần −b / (2a). Điểm dễ sai là dấu của h:y=a(x+4)2+kh: y = a(x + 4)^{2} + k có h = −4, không phải 4.

/lop-10/toan/ham-so-bac-hai/tim-dinh-va-truc-doi-xung · /lop-10/toan