Chương IX — Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Bài 27 — Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Toán · Lớp 10 · ~35 phút

Nội dung bài học

Khi ∣Ω∣|\Omega | lớn, dùng tổ hợp để đếm ∣Ω∣|\Omega | và |A|. Ví dụ: trong hộp 5 bi đỏ, 3 bi xanh; lấy ngẫu nhiên 2 bi. ∣Ω∣=|\Omega | = C(8, 2) = 28. A = «2 bi đỏ»: |A| =C(5,2)=10⇒P(A)== C(5, 2) = 10 \Rightarrow P(A) = 10/28 = 5/14. Thí nghiệm lặp: dùng sơ đồ hình cây. Ví dụ: tung xúc xắc hai lần, B = «tổng bằng 7». Các kết quả thuận lợi: (1,6), (2,5), (3,4), (4,3), (5,2), (6,1) — 6 kết quả. ∣Ω∣=36⇒P(B)=|\Omega | = 36 \Rightarrow P(B) = 6/36 = 1/6. Quy tắc nhanh với biến cố đối: nếu A khó đếm, tính P(A‾)P(\overline{A}) rồi lấy 1−P(A‾)1 - P(\overline{A}).

Đề luyện tập

Xem đề miễn phí. Đăng nhập để làm bài và lưu điểm.

Luyện tập — Thực hành tính xác suất

5 câu · tối đa 10 điểm

Tổ hợp và sơ đồ hình cây.

Đăng nhập để làm bài
  1. Câu 1 · 2 điểm

    Hộp 5 đỏ, 3 xanh; lấy 2 bi. P(2 đỏ) =

    • 5/14
    • 1/2
    • 2/5
    • 5/8
  2. Câu 2 · 2 điểm

    Tung xúc xắc 2 lần, P(tổng = 7) bằng:

    • 1/6
    • 1/12
    • 7/36
    • 1/2
  3. Câu 3 · 2 điểm

    Khi |A| khó đếm, có thể tính P(A̅) rồi lấy 1 − P(A̅).

    • Đúng
    • Sai
  4. Câu 4 · 2 điểm

    ∣Ω∣|\Omega | khi lấy 2 bi từ 8 bi (không hoàn lại, không xét thứ tự) là:

    • C(8, 2)
    • A(8, 2)
    • 828^{2}
    • P8P_{8}
  5. Câu 5 · 2 điểm

    Tung đồng xu 3 lần. ∣Ω∣|\Omega | bằng:

    • 8
    • 6
    • 3
    • 9

Đường dẫn chính: /lop-10/toan/bai-27-thuc-hanh-tinh-xac-suat